Thống kê

Truy cập hôm nay 32
Tổng lượt truy cập 928244
Aivan 6.4SL

Thành phần: Amino Cu, Z..............................6,4% Dung môi và phụ gia................93,6%

Công dụng: Aivan 6.4SL là thuốc diệt khuẩn mạnh, phổ tác động rộng, hiệu lực cao và kích thích sinh trưởng cây trồng; có giá thành thấp và dễ sử dụng. Là thuốc điều hòa các chất sinh trưởng, chất cân bằng, chất đệm, chất tăng hiệu quả, chất bổ trợ, chất tổng hợp, cùng Polyprotonic Acid tổng hợp đồng (Cu), kẽm (Zn), cùng 18 loại Amino Acid diệt khuẩn các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây trồng. ít độc, không gây hại đến người, gia súc và không gây ô nhiễm môi trường. Aivan 6.4SL phòng trị hiệu quả đối với bệnh hại cây trồng do nấm và vi khuẩn gây nên, hiệu quả trên 90%. Là thuốc đặc hiệu phòng trị bệnh đốm sọc vi khuẩn (bạc lá), bệnh đạo ôn, bệnh loét, bệnh sẹo, bệnh thối nhũn cam quýt, bệnh héo khô dưa các loại (đặc biệt là dưa hấu), bệnh sương mai rau. Kích thích cây trồng mọc rễ, nẩy nầm, ra cành, lá tăng diệp lục tố dẩy mạnh tác dụng quang hợp, tăng cường sự hấp thu dinh dưỡng của cây, nâng cao tỉ lệ đậu quả, cải thiện phẩm chất nông sản, tăng sản lượng lên 20%.


Dibazole 5SC - 10SL

Thành phần: Hexaconazole 5% - 10% Dung môi và phụ gia vừa đủ

Công dụng: Dibazole 5SC có màu trắng sữa, dung dịch mềm mại dễ pha. Là thuốc trừ bệnh có tác dụng nội hấp, phổ tác dụng rộng, phòng trừ nhiều đối tượng bệnh hại trên nhiều loại cây trồng. Với hoạt chất Hexaconazole, hoạt chất này đã đăng ký tại Việt Nam dùng để phòng trừ bệnh vàng lá chín sớm, lem lép hạt hại lúa, đạo ôn, gỉ sắt, phấn trắng, sương mai, lở cổ rễ, nấm hồng và nhiều loại bệnh khác trên ngô, rau màu, đậu đỗ, cà phê, đào lộn hột, cao su, nho, xoài , cam, chanh, gừng, hoa hồng và cây trồng khác. Đặc trị bệnh khô vằn (đốm vằn, ung thư) hại lúa, một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh lem lép hạt hại lúa. Dibazole 5SC thuộc nhóm độc III. Có thể hỗn hợp với Binhtin 75WP, One-Over 40EC, Dibavil 50FL, Thalonil 75WP và nhiều loại thuốc trừ sâu bệnh khác.


Geno - 2005 2SL

Thành phần: Cytokinin

Công dụng: Geno - 2005 2SL trừ tuyến trùng trên dưa hấu, bầu bí, cafe, hồ tiêu,chè, hoa cúc; tuyến trùng, khô vằn trên lúa; tuyến trùng, mốc xám trên xà lách, cải xanh; héo rủ, tuyến trùng, mốc sương trên cà chua; hẻo rũ trên lạc; đốm lá trên ngô; thối quả trên vải, nho, nhãn, xoài.


Tien sa 250EC

Thành phần: Propiconazole........................25% Dung môi và phụ gia..............75%

Công dụng: Tien sa 250EC Là thuốc trừ bệnh mới nhất, có tác động nội hấp mạnh, phổ tác dụng rộng. Hoạt chất Propiconazole trong thuốc Tien sa 250EC được dùng để phòng trừ bệnh thối thân, vàng lá, gỉ sắt, phấn trắng, thối quả, đốm nâu, thán thư hại lúa, cà phê, xoài, nhãn, đậu tương, cây cảnh, cây công nghiệp.... Đặc trị lem lép hạt hại lúa, làm cho hạt lúa vàng sáng và chắc hơn. Có thể hỗn hợp với Binhtin 75WP để trừ đạo ôn lúa, Tien 250EW, Dibavil 50FL, Thalonil 75WP và nhiều loại thuốc trừ bệnh khác. Không gây ngộ độc đến ông mật, các côn trùng có ích và động vật hoang dã.


Zinforce 80WP

Thành phần: Chứa 80% hoạt chất Zineb

Công dụng: Zinforce 80WP Là thuốc trừ bệnh có hiệu lực cao được sử dụng để phòng trị nhiều loại bệnh hại trên các loại cây trồng khác nhau như lúa, cà phê, cà chua, khoai tây, thuốc lá, hành, tỏi, bầu bí, dưa các loại, rau, cây cảnh, cây dược liệu...


Binhtin 75WP

Thành phần: Tricyclazole.....................75%

Công dụng: Là thuốc trừ bệnh nội hấp, đặc trị bệnh đạo ôn hại lúa từ giai đoạn mạ đến khi thu hoạch do nấm Pyricularia oryzae gây nên. Không chỉ phòng trừ bệnh hiệu quả mà còn tác dụng làm cho lúa chuyển sang màu xanh, năng suất cao hơn, hạt lúa sáng chắc và mẩy hơn. Không bị mưa rửa trôi sau 2 giờ phun thuốc do tính chất nội hấp toàn thân rất mạnh.


Bisomin 6WP - 2SL

Thành phần: Kasugamycin.................6% - 2%.

Công dụng: Thuốc có nguồn gốc sinh học, tác động nội hấp đặc trị bệnh đạo ôn, bạc lá lúa; thối quả, phấn trắng hại nho; thán thư, sẹo cam, quýt; thối quả nhãn, xoài; héo rũ, lở cổ rễ cà chua, bắp cải. Còn phòng trị được các bệnh do vi khuẩn gây ra như thối nhũn, héo rũ, đốm lá vi khuẩn trên rau, dưa, khoai tây, cà chua...


Damycine 3SL- 5WP- 5SL
Thành phần: Valydamycin A 3%-5%

Công dụng: Damycine 3SL-5WP-5SL Là thuốc kháng sinh trừ nấm bệnh, có tính lưu dẫn cao. Đặc hiệu dùng trị bệnh khô vằn hại lúa (đốm vằn). Damycine 3SL- 5WP- 5SL Còn trừ hữu hiệu đối với một số bệnh như thối rễ khoai tây, bông, bắp, cà chua, bắp cải, héo rũ cây con, bệnh nấm hồng cây cao su do nấm Rhizoctonia, Corticum, Sclreotium gây ra.


Dana - Win 12,5WP

Thành phần: Diniconazole......................12,5%

Công dụng: Dana - Win 12,5WP là thuốc trừ nấm có tính chất nội hấp, ức chế cao, phổ tác dụng rộng. Đặc trị bệnh lem lép hạt trên lúa và bệnh gỉ sắt gây hại trên cà phê, tiêu. Phòng trị hiệu quả cao các loại bệnh phấn trắng, thối quả, đốm lá trên cà chua, rau, dưa, đậu, cây họ bầu bí, mốc xám trên nho và cây an quả. Thuốc còn được dùng phun và tưới lên đất để phòng trị bệnh rễ trắng ở cây cao su ( do nấm Rigidoporus lignosus).




Danabin 75WP

Thành phần: Tricyclazole 75%

Công dụng: Là thuốc trừ bệnh nội hấp, đặc trị bệnh đạo ôn hại lúa từ giai đoạn mạ đến khi thu hoạch do nấm Pyricularia oryzae gây nên. Không chỉ phòng trừ bệnh hiệu quả mà còn tác dụng làm cho lúa chuyển sang màu xanh, năng suất cao hơn, hạt lúa sáng chắc và mẩy hơn. Không bị mưa rửa trôi sau 2 giờ phun thuốc do tính chất nội hấp toàn thân rất mạnh. Danabin 75WP đặc trị bệnh đạo ôn trên lúa.


Trang 1 - 2 - 3 ·